Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự. Hành vi này xâm phạm trực tiếp đến quyền được sống của con người. Người nào thực hiện hành vi mà đủ cấu thành tội phạm sẽ bị truy tố theo pháp luật hình sự. Bài viết này sẽ phân tích dấu hiệu của hành vi này.

Căn cứ pháp lý

Căn Điều 125 Bộ luật Hình sự 2015, tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh được quy định như sau:

“1. Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.”

Trạng thái tinh thần của người phạm tội  lúc thực hiện hành vi giết người là bị kích động mạnh

Khi thực hiện hành vi giết người, người phạm tội ở trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, mất khả năng kiểm soát nhưng chưa đến mức mất toàn bộ khả năng kiểm soát. Điều này căn cứ vào những chứng cứ thu thập được hoặc nhân chứng vụ án. Lúc đó họ không thể đủ tỉnh táo để nhận biết tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hộ của mình. Đây là hành động nhất thời của họ, khi kết thúc hành động này, họ lại trở về trạng thái bình thường. Điều này được xem như là “điên tạm thời”. Để đánh giá kĩ càng, tường tận các tình tiết trong vụ án. Nếu xác định được người này có phạm tội trong lúc tinh thần bị kích động mạnh hay không, họ có thể được giảm trách nhiệm hình sự.

Người bị hại là người có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng

Đây là trường mà người bị hại đã có hành vi phạm pháp trước tiên, xâm phạm đến lợi ích của người phạm tội hoặc người thân của họ. Người bị hại có thể xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự của người phạm tội hoặc ngời thân của người phạm tội. Để xác định được hành vi trái pháp luật là nghiêm trọng hay chưa thì phải đánh giá toàn diện, chính xác. Có những hành vi bản thân nó đã là nghiêm trọng, nhưng cũng có những hành vi xảy ra nhiều lần thì sẽ thành nghiêm trọng. Ví dụ, A là người chuyên chọc ghẹo B trong những lúc B buồn bã, cô đơn. A làm cho B bị cô đơn và mọi người xa lánh do những câu chuyện mình bịa ra. B đã bị xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm rất nhiều lần. Trong 1 lần khi B đang nói chuyện với A về việc chấm dứt hành vi này thì A không nghe. Hai người lời qua tiếng lại và B xô A ngã xuống sông, đẫn đến cái chết của A. Trong trường hợp này B cũng có thể được coi kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của B.

Nguyên nhân làm cho người phạm tội bị kích động mạnh là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người phạm tội hoặc người thân thích của họ

Đây là mối quan hệ nhân quả, nghĩa là điều này xảy ra thì điều kia sẽ xảy ra. Nếu không có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng, thì cũng không thể có trạng thái bị kích động mạnh. Do đó nếu người phạm tội mà không bị kích động bởi hành vi trái pháp luật của người khác thì sẽ không bị truy cứu theo tội danh này. Ví dụ, khi đang đi làm, thì anh A nhận được cuộc gọi báo rằng con mình đang bị đánh ở trường. Anh lập tức chạy đến trường thì bạn B bảo rằng C đã đánh con anh A. Anh A đi tìm C nhưng không tìm thấy, chỉ thấy bạn thân của C là D. Sau khi gặng hỏi nhưng không được, anh A đã tát D nhưng trúng chỗ hiểm, dẫn đến D đã tử vong tại chỗ. Trường hợp này C mới là người có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng chứ không phải D. Do đánh hành vi này không được xem là giết người trong trạng thái bị kích động mạnh

Rate this post

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0922772222

Email: lienheluatsu@gmail.com

Zalo: 0972817699

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Trộm cắp đồ nhưng đã trả lại thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?
trom-cap-tra-lai-do

Em trai tôi có lấy trộm của hàng xóm một cái máy bơm, Hôm sau cháu đã tự mang sang trả lại. Dù vậy, hàng xóm vẫn báo công an xã. Công an gọi cháu lên để lấy lời khai. Liệu rằng cháu có phạm tội không ? Trả...

Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật Tố tụng hình sự
Công ty luật tại thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tư vấn hình sự
Dịch vụ luật sư tư vấn hình sự
Hẹn đánh nhau có mang theo vũ khí và khiến người khác bị thương phạm tội gì?
Toi Giet Nguoi

Tổ chức đánh nhau, sử dụng vũ khí và gây thương tích nặng cho người khác là hành vi cấu thành tội phạm tội giết người. 14/01/2021 Các loại hình phạt chính trong bộ luật hình sự Việt Nam 14/01/2021 Các loại đồng phạm trong bộ luật hình sự...

Dịch vụ tư vấn của công ty luật sư
Văn phòng luật sư
Dịch vụ tư vấn của văn phòng luật
Văn phòng luật Việt Nam
Dich vụ tư vấn luật ở Việt Nam hiện nay
Dịch vụ luật sư tư vấn hiện nay
Sự hỗ trợ của luật sư tư vấn
Dịch vụ luật sư tư vấn hình sự
Dịch vụ tư vấn luật hình sự
Bảo vệ người tố cáo tham nhũng theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng
Bao Ve Nguoi To Cao Tham Nhung Theo Quy Dinh Cua Luat Phong Chong Tham Nhung

Tố cáo là quyền cơ bản của công dân được ghi nhận tại Hiến pháp Việt Nam. Và là kênh đặc biệt quan trọng giúp cơ quan nhà nước tiếp cận thông tin,. Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, việc bảo vệ...

Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật Tố tụng hình sự
Bảo vệ người tố cáo tham nhũng theo quy định của Luật PCTN
Tình trạng trẻ hóa tội phạm
Tử hình: nên giữ hay bỏ