Các vấn đề liên quan đến năng lực trách nhiệm hình sự và quy định của pháp luật về năng lực trách nhiệm hình sự

Một trong những yếu tố cần thiết để có thể xác định một người có lỗi khi người đó thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, đó là năng lực trách nhiệm hình sự. Chỉ có những người có năng lực trách nhiệm hình sự mới có thể có lỗi và là chủ thể của tội phạm khi đạt đủ độ tuổi theo pháp luật Hình sự quy định. Vậy năng lực trách nhiệm hình sự là gì, pháp luật quy định về năng lực trách nhiệm hình sự ra sao?

Các Vấn đề Liên Quan đến Năng Lực Trách Nhiệm Hình Sự Và Quy định Của Pháp Luật Về Năng Lực Trách Nhiệm Hình Sự

Khái niệm năng lực trách nhiệm hình sự

Năng lực trách nhiệm hình sự là năng lực mà có thể phải chịu trách nhiệm hình sự của một chủ thể nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội. Đối với trường hợp bình thường, chủ thể của tội phạm đều có năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi với khi đạt đủ đổ tuổi nhất định. Ngoài những trường hợp đó, pháp luật còn quy định một số trường hợp khác.

  1. Người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự

Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người có năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi. Ngoài ra, người đó phải có độ tuổi phù hợp với chính sách hình sự cụ thể của nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể. Dựa trên yếu tố thứ nhất để đảm bảo chủ thể của tội phạm là người có năng lực để thực hiện hàn vi gây ra lỗi có mức độ nguy hiểm gây thiệt hại cho xã hội. Dựa trên yếu tố thứ hai là cần thiết xác định đối với người chưa đủ 18 tuổi có hành vi gây thiệt hại cho xã hội theo quy định luật Hình sự Việt Nam.

  1. Người không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi họ đang mắc bệnh tâm thần, một số bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Tuy nhiên, để đáp ứng điều kiện đó thì phải do các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền giám định, kết luận và sự xác nhận của tòa án. Người được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Vậy tại sao những người không có năng lực trách nhiệm hình sự pháp luật lại cho phép họ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Xét dấu hiệu tâm lý,người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người không có ( hoặc không còn ) năng lực nhận thức đòi hỏi của xã hội liên quan đến hành vi có tính gây thiệt hại cho xã hội đã thực hiện. Họ không có năng lực đánh giá hành vi đã thực hiện là đúng hay sai, nên làm hay không làm. Như vậy, họ cũng không thể có được năng lực kiềm chế thực hiện hành vi đó. Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự còn có thể là người tuy có năng lực nhận thức, tuy có khả năng đánh giá được tính chất xã hội của hành vi của mình nhưng do bệnh lý không thể kiểm chế được việc thực hiện hành vi đó.

  1. Người hạn chế năng lực trách nhiệm hình sự

Đây là trường hợp chủ thể của tội phạm do mắc bệnh nên năng lực nhận thức hoặc năng lực điều khiển hành vi của chủ thể bị hạn chế. Người này không thuộc trường hợp không có điều kiện để có lỗi, nhưng tình trạng năng lực trách nhiệm hình sự bị hạn chế có ảnh hưởng đến mức độ lỗi. Đối với trường hợp này, chủ thể của tội phạm vẫn thuộc trường hợp có lỗi, họ phải chịu trách nhiệm hình sự những sẽ được pháp luật Việt Nam giảm nhẹ. Lỗi của họ trong trường hợp này là lỗi hạn chế ( do bệnh ). Do đó,pháp luật Hình sự Việt Nam coi tình trạng năng lực trách nhiệm hình sự hạn chế là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.Điều này được quy định tại: Điểm q Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

  1. Người trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi do dùng bia rượu hoặc chất kích thích mạnh khác

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi do dùng bia rượu hoặc chất kích thích mạnh khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Bởi vì, họ vẫn bị coi là có năng lực trách nhiệm hình sự. Họ có năng lực trách nhiệm hình sự khi dùng bia, rượu, chất kích thích mạnh khác và như vậy có nghĩa là chính họ đã tự tước bỏ khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình. Những người đó tự đặt mình vào trạng thái khả năng mất điều khiển hành vi. Họ là người có lỗi đối với tình trạng mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi, việc uống bia rượu, chất kích thích là nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng đó. Do vậy, họ bị coi là có lỗi đối với hành vi có tính thiệt hại cho xã hội đã thực hiện trong tình trạng như vậy.

Cần lưu ý rằng : trong trường hợp nhất định , họ phải chịu trách nhiệm tăng nặng so với trường hợp bình thường. Đó là trường hợp lạm dụng bia rượu, chất kích thích mạnh khác như là “ phương tiện “ để phạm tội. Ví dụ như chủ thể của tội phạm không dám giết người. Họ uống bia rượu và coi đó như một cách thức khiến cho bản thân có bản lĩnh hơn để thực hiện hành vi giết người. Hoặc trong trường hợp, chủ thể của tội phạm dùng bia, rượu, các chất kích thích mạnh khi thực hiện công việc có tính chất đặc biệt – công việc mà cấm người thực hiện sử dụng rượu bia, chất kích thích. Ví dụ như dung bia, rượu, chất kích thích mạnh khi điều khiển phương tiện giao thông).

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0922772222

Email: lienheluatsu@gmail.com

Zalo: 0972817699

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Trộm cắp đồ nhưng đã trả lại thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?
trom-cap-tra-lai-do

Em trai tôi có lấy trộm của hàng xóm một cái máy bơm, Hôm sau cháu đã tự mang sang trả lại. Dù vậy, hàng xóm vẫn báo công an xã. Công an gọi cháu lên để lấy lời khai. Liệu rằng cháu có phạm tội không ? Trả...

Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật Tố tụng hình sự
Công ty luật tại thành phố Hồ Chí Minh
Luật sư tư vấn hình sự
Dịch vụ luật sư tư vấn hình sự
Hẹn đánh nhau có mang theo vũ khí và khiến người khác bị thương phạm tội gì?
Toi Giet Nguoi

Tổ chức đánh nhau, sử dụng vũ khí và gây thương tích nặng cho người khác là hành vi cấu thành tội phạm tội giết người. 14/01/2021 Các loại hình phạt chính trong bộ luật hình sự Việt Nam 14/01/2021 Các loại đồng phạm trong bộ luật hình sự...

Dịch vụ tư vấn của công ty luật sư
Văn phòng luật sư
Dịch vụ tư vấn của văn phòng luật
Văn phòng luật Việt Nam
Dich vụ tư vấn luật ở Việt Nam hiện nay
Dịch vụ luật sư tư vấn hiện nay
Sự hỗ trợ của luật sư tư vấn
Dịch vụ luật sư tư vấn hình sự
Dịch vụ tư vấn luật hình sự
Bảo vệ người tố cáo tham nhũng theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng
Bao Ve Nguoi To Cao Tham Nhung Theo Quy Dinh Cua Luat Phong Chong Tham Nhung

Tố cáo là quyền cơ bản của công dân được ghi nhận tại Hiến pháp Việt Nam. Và là kênh đặc biệt quan trọng giúp cơ quan nhà nước tiếp cận thông tin,. Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, việc bảo vệ...

Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật Tố tụng hình sự
Bảo vệ người tố cáo tham nhũng theo quy định của Luật PCTN
Tình trạng trẻ hóa tội phạm
Tử hình: nên giữ hay bỏ