Thủ tục đăng kí thành lập Công ty cổ phần

 Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được nhiều chủ sở hữu lựa chọn để bắt đầu con đường kinh doanh của mình. Bài viết cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết về thủ tục và cách nộp đơn đăng kí thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Có thể bạn quan tâm

  1. Thành phần hồ sơ

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức)
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  1. Nộp hồ sơ

Cách thức thực hiện:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Trình tự thực hiện:

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: 

Trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Lệ phí:

100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ); Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

 

 

 

Đánh giá của bạn về bài viết

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khi có những phát sinh thay đổi về tình hình thực tế của doanh nghiệp thì thay đổi giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là yêu cầu bắt buộc thực...

Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư nước ngoài
Các trường hợp sửa đổi giấy chứng nhận đầu tư
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trách nhiệm liên đới trong công ty hợp danh
Đầu tư nước ngoài là gì
ẤN GỌI MIỄN PHÍ