Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hiện nay, vấn đề kết hôn với người nước ngoài không còn là xa lạ với người dân Việt Nam. Nếu bạn đang có nhu cầu tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn người người nước ngoài mà không biết phải bắt đầu như thế nào. Vậy, chúng tôi sẽ đưa ra các kiến thức cơ bản về điều kiện và trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài sau đây.

1.Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Nghị định 126/2014/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hôn nhân và gia đình.
  • Nghị định 123/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

2.Điều kiện để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

 Thỏa mãn quy định về điều kiện quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

  1. b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  2. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  3. d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

3.Thủ tục giấy tờ

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo mẫu quy định.

– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.  Hoặc giấy tờ có giá trị tương đương được cơ quan có thẩm quyền cấp và chứng nhận.

–  Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng. Tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Xác nhận đủ điều kiện sức khỏe để kết hôn nước ngoài.

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).

–  Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

 

 

 

 

 

Đánh giá của bạn về bài viết

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn