Giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn

Có thể nói, hôn nhân là giai đoạn thử thách tình yêu của con người, để rồi nhiều cặp vợ chồng dù rất yêu thương nhau nhưng tình yêu đó vẫn chưa đủ lớn để gìn giữ, vun đắp mái ấm của mình. Hiện nay từ khóa “ly hôn” và “thủ tục ly hôn” xuất hiện rất nhiều và cũng không phải những thủ tục quá phức tạp và rắc rối. Tuy nhiên, điều khiến các cặp vợ chồng có ý định tiến tới việt ly hôn băn khoăn rất nhiều, đó là những đứa con của họ. Nhiều người cha, người mẹ sau khi giành được quyền nuôi con lại bỏ bê nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái của mình. Chính vì vậy, có nhiều bậc cha mẹ muốn giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn. Pháp luật Việt Nam cũng tạo điều kiện cho người đã tiến hành thủ tục ly hôn giành lại quyền nuôi con khi chứng minh được vợ hoặc chồng người nuôi con trực tiếp không thực hiện đúng trách nhiệm của mình.

Quy định thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn

Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn có quy định rõ như sau.

Thứ nhất, về các cá nhân và tổ chức có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, đó là người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ. Khi những cá nhân này có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Thứ hai, các căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con là khi cha, mẹ vì lợi ích của con mà có thỏa thuận riêng thay đổi người trực tiếp nuôi con hay các điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con không được đáp ứng bởi người trực tiếp nuôi dưỡng nữa.

Thứ ba, việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con phải xem xét nguyện vọng con từ 07 tuổi trở lên.

Thứ tư, nếu trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con, Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Như vậy, nếu đáp ứng đủ các tiêu chí trên, cha/mẹ của trẻ có thể giành lại quyền nuôi con bằng cách làm đơn nộp lên Tòa án, yêu cầu Tòa án ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Các bằng chứng cho việc nuôi dưỡng con cái

Để đảm bảo có được nhiều ưu thế khi đứng trước Tòa án, cha/mẹ của trẻ nên đưa ra được các bằng chứng bất lợi từ phía đối phương, để chứng minh răng đối phương đã không còn khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nữa. Những bằng chứng này có thể là:

  • Chứng minh đối phương không đáp ứng được nhu cầu về vật chất và tinh thần cho con (làm việc xa, không có cơ hội ở gần con; không có đủ kinh tế, không có việc làm);
  • Chứng minh đối phương đang có các mối quan hệ ngoài luồng, có thể dẫn tới một cuộc hôn nhân mới, gây bất lợi và thiệt thòi cho con;
  • Ông/bà (tức cha/mẹ của đối phương) không còn đủ khả năng để chăm sóc cho con (già yếu, bệnh nặng, mắc các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của con);

Điều kiện có thể chăm sóc, nuôi dưỡng con cái

Đồng thời cha/mẹ có thể đưa ra các bằng chứng chứng minh bản thân mình có đủ điều kiện để có thể thực hiện công việc chăm sóc, nuôi dưỡng con cái. Các điều kiện này có thể là:

  • Điều kiện về chủ thể: Cha/mẹ muốn giành lại quyền nuôi con phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đạo đức, nhân phẩm tốt, không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền cha mẹ;
  • Điều kiện về kinh tế: Chứng minh mình có đủ tài sản, vật chất để đáp ứng một các tương xứng các nhu cầu cần thiết của con (công việc ổn định, thu nhập ổn định, chỗ ở hợp pháp,…);
  • Điều kiện về tinh thần: Cha/mẹ không được thực hiện các hành vi bạo lực, không để con tiếp xúc với tệ nạn xã hội, tạo cho con một môi trường sống, học tập vui chơi.

Hồ sơ để giành lại quyền nuôi con

Khi đã có đủ các minh chứng này, cha/mẹ sẽ tiến hành khởi kiện với hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện (gồm ngày/tháng/năm; Tên Tòa án; Tên, địa chỉ thường trú của người khởi kiện và người bị khởi kiện; Quyền và lợi ích hợp pháp của người khơi kiện bị xâm phạm; Danh mục tài liệu, chứng cứ đi kèm);
  • Bản án/quyết định ly hôn của Tòa án;
  • Sổ hộ khẩu, căn cước công dân (chứng minh thư) bản sao;
  • Giấy khai sinh của con;
  • Các minh chứng trên.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra. Nếu hai bên thuận tình quyền nuôi con một cách tự nguyện, phù hợp với lợi ích của trẻ, Tòa án sẽ ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Còn nếu có tranh chấp xảy ra, Toán án sẽ tiến hành thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý để người khởi kiện nộp nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí, sau khi nghĩa vụ này được thực hiện, Tòa án thực hiện xác minh hồ sơ, chứng cứ tiến hành hòa giải và mở phiên tòa xác định theo thủ tục tố tụng dân sự (nếu không đồng ý thì các bên có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định. Thời hạn giải quyết đòi lại quyền nuôi con từ 4-6 tháng kể từ ngày thụ lý.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.