Chính sách và nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Cũng như trong các lĩnh vực khác, lĩnh vực “sở hữu trí tuệ” rất được Nhà nước ta quan tâm. Để bảo vệ quyền về sở hữu trí tuệ cho các chủ thể cũng như đảm bảo các hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ được diễn ra ổn định, Nhà nước ta đã có những chính sách và nội dung quản lý cụ thể và hợp lý như quy định tại Điều 8 và Điều 10 Văn bản hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ năm 2013 như sau:

Điều 8. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ

  1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
  2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
  3. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  4. Ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng khoa học – kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  5. Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

  1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
  4. Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
  5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  6. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
  7. Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
  8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  9. Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here