Thế nào là hợp đồng theo mẫu?

Hợp đồng theo mẫu có thể coi là một loại hợp đồng đặc biệt. Vậy loại hợp đồng này có đặc điểm gì? Pháp luật Việt Nam quy định về hợp đồng mẫu như nào?

Định nghĩa về hợp đồng theo mẫu

Hợp đồng được xác lập dựa trên cơ sở thoả thuận được xem là kết quả của sự thống nhất ý chí tự nguyện của các bên. Nó là nguồn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên. Tuy nhiên đối với hợp đồng mẫu thì lại có những điểm khác biệt nhất định được quy định tại khoản 1 Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý. Nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.

Đặc điểm về hợp đồng theo mẫu

Hợp đồng mẫu thực chất là một dạng đặc biệt của hợp đồng. Vậy nên bên cạnh những đặc điểm của hợp đồng thông thường, hợp đồng mẫu còn mang những đặc điểm riêng biệt sau đây:

Thứ nhất, các điều khoản của hợp đồng là do một bên đưa ra.

Điều này có thể nói là khác biệt hoàn toàn so với hợp đồng thông thường – được hình thành dựa trên sự thoả thuận, đàm phán và thương lượng của hai bên.

Trên thực tế không có hoặc rất ít cơ hội cho một bên được quyết định nội dung của hợp đồng. Chính điều này đã đặt ra những thách thức lớn đối với lý thuyết truyền thống về hợp đồng cổ điển vốn được xây dựng dựa trên – cơ sở lý luận cho việc xây dựng chế định hợp đồng trong Bộ luật Dân sự Việt Nam.

Thứ hai, bên được đề nghị giao kết hợp đồng chỉ có quyền chấp nhận hoặc từ chối toàn bộ nội dung hợp đồng mà không có quyền thoả thuận sửa đổi về nội dung hợp đồng.

Đặc điểm này thực chất xuất phát từ việc hợp đồng mẫu được dùng cho nhiều lần giao dịch khác nhau, hợp đồng này thường là của nhà cung cấp đưa ra cho người tiêu dùng, khách hàng và khách hàng chỉ có thể chấp nhận hoặc từ chối.

Thứ ba, hợp đồng theo mẫu thường có độ chuẩn hoá, ổn định cao.

Điều này xuất phát từ các điều khoản trong hợp đồng do bên đề nghị đưa ra thường là những điều khoản đã được chọn lựa kỹ, có sự tham khảo nhất định.

Đồng thời, trên thực tế, chủ thể ban hành hợp đồng mẫu thường là những doanh nghiệp có số lượng khách hàng lớn nên hợp đồng mẫu phải chính xác và chặt chẽ để đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và cũng là tránh nhưng chanh chấp pháp lý đáng tiếc có thể xảy ra.

Tính ổn định của hợp đồng mẫu được thể hiện ở chỗ nó hàm chứa ít các điều khoản có sự thay đổi qua các lần giao dịch với các đối tác

Quy định pháp luật về Hợp đồng theo mẫu

 Hình thức của hợp đồng theo mẫu:

Về hình thức nói chung của hợp đồng được quy định tại khoản 1 Điều 119 . Như vậy ngoài những hợp đồng luật quy định phải công chứng, chứng thực thì các bên có thể giao kết hợp đồng bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi.

Còn riêng đối với hợp đồng mẫu thì luật không có quy định rõ ràng tuy nhiên căn cứ vào khoản 1 Điều 405 “hợp đồng mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu…”. Ở đây có thể hiểu là những điều khoản này đã được soạn sẵn và “được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng”. Vậy nên hợp đồn mẫu có hình thức bằng văn bản.

Ngoải ra, tính đến hiện nay có 12 loại hợp đồng bắt buộc theo mẫu  thì cả 12 loại đều bắt buộc phải được xây dựng dưới hình thức văn bản và những loại hợp đồng mẫu này đều phải được đăng kí theo quy định tại Nghị định 99/2011/NĐ-CP. Ngoài ra, Bộ công thương cũng đã ban hành thông tư số 10/2013/TT-BCT về mẫu đơn đăng kí hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung.

Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu.

Tại khoản 1 cũng có đề cập đến việc hợp đồng phải tuân theo trình tự, thể thức công khai theo quy định của pháp luật “để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng”. Điều này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đề nghị giao kết hợp đồng.

Tuỳ từng loại hợp đồng mẫu khác nhau thì được quy định chi tiết tại các văn bản hướng dẫn khác nhau. Nhưng về cơ bản việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu là thuộc trách nhiệm của Bộ công thương và Sở công thương.

Giải thích hợp đồng theo mẫu.

Theo khoản 2: trong trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.

Pháp luật quy định nguyên tắc giải thích hợp đồng theo hướng không có lợi cho bên được quyền soạn thảo hợp đồng đối với những điều khoản có cách hiểu khác nhau về kỹ thuật, điều khoản hợp đồng mơ hồ hoặc không rõ nghĩa. Điều này nhằm kiểm soát sự lạm dụng của bên được soạn thảo. Khi nguyên tắc chung của giải thích hợp đồng không xung đột với nguyên tắc đặc thù này thì nguyên tắc này sẽ được ưu tiên áp dụng.

Đây là một quy định hợp lý bởi lẽ khi giao kết hợp đồng bên được đề nghị giao kết không có cơ hội để thương lượng và thoả thuận các điều khoản chi tiết của hợp đồng và phải chấp nhận các điều khoản đó.

Điều khoản vô hiệu trong hợp đồng theo mẫu.

Tại khoản 3 đã quy định rõ về trường hợp điều khoản vô hiệu trong hợp đồng mẫu. Có thể thấy điều khoản này phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đưa ra các tiêu chuẩn chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Thông thường bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đưa ra hợp đồng mẫu mà người tiêu dùng không có cơ hội để đàm phán.  Người tiêu dùng chỉ có quyền lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý giao kết hợp đồng.  Trong quan hệ này, người tiêu dùng là bên yếu thế hơn vì sẽ không có nguồn lực và thời gian như bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong việc soạn thảo và nghiên cứu hợp đồng.

Ví dụ, khi người tiêu dùng mở tài khoản tại ngân hàng thì phải chấp thuận các điều kiện trong hợp đồng theo mẫu của ngân hàng. Khách sẽ không thể đàm phán để sửa đổi hợp đồng mở tài khoản. Để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, trong trường hợp hợp đồng với người tiêu dùng có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng thì điều khoản này không có hiệu lực.

Nói cách khác, để có hiệu lực thì hợp đồng cần có sự cân bằng về quyền lợi giữa bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng .

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.