Những ngành nghề bị cấm kinh doanh mới nhất 2021

Luật Đầu tư 2020 thay thế cho Luật Đầu tư 2014 đã bổ sung thêm một số ngành nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích những ngành nghề bị cấm kinh doanh theo quy định hiện nay.

Cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê

Dịch vụ đòi nợ theo luật cũ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, theo luật mới thì ngành nghề này bị cấm hoàn toàn. Đồng nghĩa với việc những tổ chức, cá nhân vẫn thực hiện hoạt động đòi nợ thuê thì bắt buộc phải chấm dứt. Nếu tiếp tục thực hiện hoạt động này, tổ chức, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Dịch vụ đòi nợ trên thực tế được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, chưa mang lại nhiều hiệu quả và kèm theo đó là những rủi ro. Quy định pháp luật chưa rõ ràng, cụ thể dẫn tới những biến tướng phát sinh trong quá trình chủ thêm kinh doanh dịch vụ này. Một số trường hợp lạm dụng, gây mất trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm đến lợi ích, danh phẩm và danh dự của công dân. Do đó, ngành nghề này đã bị cấm theo Luật Đầu tư 2020.

Kinh doanh chất ma túy

Ma túy là loại chất kích thích, có tác dụng lên thần kinh của người sử dụng. Người sử dụng sẽ cảm thấy hưng phấn, giảm đau hay dễ chịu. Ma túy được biết đến nhiều nhất trong xã hội như là heroin, cocain. Người sử dụng ma túy lâu dài sẽ mang đến hậu quả xấu và khó lường. Ma túy làm người sử dụng bị nghiện, tác động và làm thay đổi tâm sinh lý của người sử dụng. Ma túy gây hại đến sức khỏe cá nhân, cộng động, gây tâm lý bất an trong xã hội. Nhiều trường hợp người sử dụng ma túy dẫn đến không kiểm soát được bản thân. Dẫn đến các hành dộng nguy hiểm như giết người, cướp của,…

Kinh doanh một số loại hóa chất, khoáng vật

Hóa chất là một dạng vật chất có hợp chất và đặc tính hóa học nhất định, không đổi. Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên, được hình thành trong quá trình địa chất. Có một số loại hoát chất, khoáng vật mà khi sử dụng không đúng cách thì có thể gây hại cho con người. Ví dụ đối với chất lưu huỳnh có thể gây bỏng, hoặc chất ni-tơ có thể gây cay. Do đó nhà nước phải kiểm soát việc đầu tư, kinh doanh những loại hóa chất, khoáng vật này. Vì vậy, những loại hóa chất này sẽ bị cấm trong hoạt động đầu tư kinh doanh.

Cấm kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã

Thực vật, động vật hoang dã là những sinh vật có nguồn gốc tự nhiên mà chưa hề được thuần hóa. Những sinh vật hoang dã này sinh sống ở khắp nơi trên thế giới. Thường bị khai thác, sử dụng một cách trái phép và lạm dụng. Việc này gây ảnh hưởng xấu đến tự nhiên, môi trường. Việc những sinh vật hoang dã biến mất cũng gây mất cân bằng hệ sinh thái, đa dạng sinh học. Làm cho môi trường tự nhiên kém phong phú. Có một số loài đang đứng trên bờ vực tuyệt chủng. Do đó nhà nước cần phải cấm kinh doanh những sinh vật hoang dã để bảo tồn tự nhiên, môi trường.

Kinh doanh mại dâm

Kinh doanh mại dâm là hoạt động trái với thuần phong, mỹ tục của Việt Nam. Hoạt động này gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý xã hội, làm xấu đi văn hóa, bản sắc dân tộc. Hoạt động mại dâm cũng được quy định là tội phạm trong Bộ luật Hình sự. Người thực hiện hoạt động này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mua, bán người hoặc mua, bán mô bộ phận cơ thể người

Hành vi này cũng được quy định là tội phạm trong Bộ luật Hình sự. Người thực hiện hành vi này có thể bị tuyên phạt rất nặng, lên tới 20 năm tù giam. Đây là hoạt động thiếu tính nhân đạo, gây ảnh hưởng xấu về mặt đạo đức. Bởi cơ thể con người là bất khả xâm phạm và được bảo vệ theo quy định của pháp luật. Do đó, đây là hoạt động bị cấm tuyệt đối tại Việt Nam.

Đầu tư kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên cơ thể con người

Hoạt động sinh sản vô tính trên cơ thể người cũng có thể xem là hoạt động có thể gây ảnh hưởng xấu về mặt đạo đức. Sinh sản vô tính là hoạt động không cần có sự phối ngẫu từ hai cơ thể. Một cơ thể mẹ duy nhất có thể sinh ra con và con sẽ mang những đặc tính được di truyền chính xác từ cơ thể mẹ. Nếu hoạt động này diễn ra phỗ biến, có thể gây đảo lộn trật tự xã hội, thậm chí là công cụ để hoạt động tội phạm diễn ra phổ biến, gây ra những hệ lụy khôn lường. Do đó, để ngăn chặn vấn đề này, tại Việt Nam, ngành nghề này bị cấm kinh doanh hoàn toàn.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.