Quy trình khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay sổ đỏ) là một thủ tục phổ biến trong lĩnh vực pháp luật đất đai. Khi người dân có yêu cầu được cấp Sổ đỏ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện công việc này. Tuy nhiên, trên thực tế vì nhiều lý do mà thủ tục cấp Sổ đỏ không được thực hiện và để bảo vệ quyền lợi của mình, người có quyền sử dụng đất sẽ làm thủ tục khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ.

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm 2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Khiếu nại năm 2011 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Tố tụng hành chính năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Nghị định số 43/2014 / NĐ – CP Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thông tư 07/2013 / TT – TTCP Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Khiếu nại giải quyết

Theo quy định của Luật đất đai 2013, sau khi nhận đủ hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận hợp pháp này cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 30 ngày, đối với vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì không. hơn 45 ngày. Do đó, hết thời hạn trên mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn chưa cấp Sổ đỏ thì bạn có thể khiếu nại.

Quy trình khiếu nại chậm cấp sổ đỏ

Bước 01: Khiếu nại việc chậm cấp sổ đỏ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết

Theo quy định của Luật Khiếu nại 2011, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết khiếu nại bao gồm:

– Trường hợp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thuộc thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì khiếu nại lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu khiếu nại lần hai thì chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trường hợp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban; nếu khiếu nại lần hai thì chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại về việc chấp nhận hoặc cần bổ sung các tài liệu liên quan.

Bước 02: Tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ

Sau khi nhận được hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) của người khiếu nại, cơ quan khiếu nại cần tiến hành một số thủ tục theo quy định như xác minh việc chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. chứng chỉ bằng những căn cứ nào? Căn cứ như vậy có đúng không? Nội dung khiếu nại và yêu cầu bồi thường đã được bảo đảm hay chưa? …

Bước 03: Đối thoại giữa người sử dụng đất với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc chậm cấp sổ đỏ

Sau khi nhận đủ hồ sơ cũng như kiểm tra, xác minh theo đúng trình tự, đúng quy định của pháp luật thì tổ chức đối thoại giữa người khiếu nại (chủ sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền. Nội dung kết quả đối thoại là căn cứ để xác định kết quả giải quyết khiếu nại sau này.

Bước 04: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và đưa ra kết quả giải quyết khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ

Sau khi thực hiện các bước trên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có văn bản trả lời nội dung khiếu nại của người sử dụng đất về hành vi chậm cấp Sổ đỏ.

Bước 05: Gửi kết quả giải quyết cho người có đơn khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải gửi kết quả giải quyết bằng văn bản cho người khiếu nại.

*) Lưu ý: Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng không được xem xét giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính đến Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính hiện hành.

Rate this post

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0922772222

Email: lienheluatsu@gmail.com

Zalo: 0972817699

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.