Hai chị em có được đứng tên chung trên sổ đỏ không?

Chào Luật sư, Tôi và Em gái có thể cùng đứng tên trên sổ đỏ không ? Đất là do bố mẹ tôi để lại cho cả hai chị em.

Câu hỏi được gửi từ Email hatran….89@gmail.com

Luật sư Trả lời

Có thể bạn quan tâm

Cám ơn bạn Hà Trần đã gửi câu hỏi tới cho chúng tôi. Bạn vui lòng tham khảo câu trả lời như dưới đây

Trước tiên, khẳng định rằng hai chị em gái (hai người) có thể cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Hai chị em ruột có được cùng đứng tên sổ đỏ không ?

Theo thông tin mà bạn gửi thì hai chị em mong muốn cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất mà bố mẹ chuyển nhượng cho. Mong muốn này của bạn có thể thực hiện được bởi pháp luật hiện hành đã cho phép một thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất. Điều này được khẳng định gián tiếp tại khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai:

  • Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.”

Mặt khác pháp luật không có quy định gì về mối quan hệ của những người chung quyền sử dụng đất. Do vậy vấn đề cùng hay khác sổ hộ khẩu cũng không ảnh hưởng gì đến quyền sử dụng đối với mảnh đất trên.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì thông tin của những người sử dụng đất được thể hiện như sau:

  • Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.
  • Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với…(ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.
  • Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện(có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật)thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi”Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất)gồm:…(ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)”.
  • Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 ghi”và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này”; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi: “Những người khác cùng sử dụng đất(hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất)gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại)”.

Như vậy đối với trường hợp của 2 chị em là cá nhân thì ghi “Bà” (hoặc “Ông”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”;

Trường hợp cần giải đáp hoặc còn vướng mắc, mong chị liên hệ trực tiếp để được các Luật sư tư vấn.

Đánh giá của bạn về bài viết

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

ẤN GỌI MIỄN PHÍ