Mua bán dự án đầu tư

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận. Tuy nhiên vì một số lý do như thay đổi tình hình kinh tế, xã hội, khó khăn về vốn, V/v mà dự án đầu tư mất đi khả năng sinh lời. Trường hợp này nhà đầu tư có thể chuyển dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác thông qua hoạt động mua bán. Pháp luật cho phép nhà đầu tư được mua bán dự án nhằm tạo điều kiện linh hoạt cho các nhà đầu tư và đảm bảo dự án được tiếp tục thực hiện.

Quy định của pháp luật về mua bán dự án đầu tư

Điều kiện mua bán dự án đầu tư:

Luật Đầu tư 2014 quy định nhà đầu tư được quyền mua bán một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác. Tuy nhiên do liên quan đến hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư mua và nhà đầu tư bán phải đáp ứng các điều kiện sau

– Dự án đầu tư không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài thì cần đáp ứng trước khi mua bán. Các điều kiện này được quy định trong Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO, hiệp định quốc tế mà Việt Nam ký kết và trong pháp luật Việt Nam.

– Trường hợp mua bán dự án gắn với quyền sử dụng đất. Nhà đầu tư phải tuân thủ các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

– Tuân thủ các điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

Trường hợp mua bán mà phát sinh thu nhập, nhà đầu tư bán dự án phải thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ mua bán án đầu tư:

Hồ sơ mua bán dự án được nhà đầu tư nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Gồm các giấy tờ:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm mua bán dự án. Nhà đầu tư có thể sử dụng tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Hợp đồng mua bán dự án đầu tư giữa nhà đầu tư bán và nhà đầu tư mua dự án. Nhà đầu tư có thể sử dụng tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách của nhà đầu tư

+ CMND, căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương của tổ chức là thành viên của nhà đầu tư mua dự án.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

– Trường hợp dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì phải có bản sao Hợp đồng BCC.

Ngoài ra nhà đầu tư nhận mua dự án cần có giấy tờ chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hộ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Thủ tục mua bán dự án đầu tư:

Thủ tục thay đổi nhà đầu tư khi mua bán dự án đầu tư được quy định trong Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Căn cứ vào giá trị đầu tư mà dự án được phân thành dự án phải có chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư. Ba cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư là Quốc hội, Thủ tướng chính phủ và UBND cấp tỉnh. Cần lưu ý dự án có cần chấp thuận hay không vì đây sẽ là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết hồ sơ mua bán dự án đầu tư.

Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

Nhà đầu tư bán dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét điều kiện mua bán dự án để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

UBND cấp tỉnh:

Nhà đầu tư bán dự án nộp 04 bộ hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thẩm quyền quyết định thuộc về UBND cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh sẽ là căn cứ để Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 03 ngày là việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận mua dự án.

Thời gian giải quyết chậm nhất là 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Thủ tướng Chính phủ:

Nhà đầu tư bán dự án đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thẩm quyền quyết định thuộc về Thủ tướng Chính phủ. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Thủ tướng Chính phủ. Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận mua dự án.

Thời gian giải quyết chậm nhất là 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý khi làm thủ tục mua bán dự án đầu tư:

– Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì có thay đổi về số lượng hồ sơ, thẩm quyền và thời gian giải quyết. Tuy nhiên cơ quan tiếp nhận hồ sơ vẫn là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

– Dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thủ tục thay đổi được thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

– Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã hoàn thành góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành. Khi mua bán dự án không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định định chủ trương đầu tư.

Rate this post

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0922772222

Email: lienheluatsu@gmail.com

Zalo: 0972817699

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.