Các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định pháp luật 2021

Đất do nhà nước quản lý, được nhà nước giao cho nhân dân sử dụng và phát triển. Tuy nhiên, khi Nhà nước có quy hoạch hoặc mục đích chung vì lợi ích quốc gia thì nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất của người dân và sẽ đền bù hợp lý. Vậy những trường hợp bị thu hồi đất nào theo luật đất đai.

Trường hợp bị thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh bao gồm các trường hợp sau:

  •  Thu hồi đất để xây dựng nơi đóng quân, trụ sở của quân đội;
  •  Thu hồi đất để xây dựng căn cứ quân sự;
  •  Thu hồi đất để xây dựng công trình quốc phòng, trận địa, công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  •  Thu hồi đất để xây dựng bến cảng, nhà ga quân sự;
  •  Thu hồi đất để xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  •  Thu hồi đất để xây dựng kho tàng cho lực lượng vũ trang nhân dân;
  •  Thu hồi đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi chứa vũ khí;
  •  Thu hồi đất để xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà dưỡng lão của lực lượng vũ trang nhân dân;
  •  Thu hồi đất để xây dựng nhà ở công vụ quân đội;
  •  Thu hồi đất để xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp bị thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích của quốc gia và cộng đồng

Hàng năm, nhà nước sẽ lập kế hoạch sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội. Vì mục tiêu quốc gia, vì cộng đồng, Quốc hội có dự án đầu tư cần thu hồi đất. Các trường hợp thu hồi đất bao gồm các dự án xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị; xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội; xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, công trình sự nghiệp cấp quốc gia.

Ngoài ra, Nhà nước còn thu hồi đất để xây dựng các công trình có kết cấu hạ tầng quốc gia như giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, hệ thống kho xăng; các kho dự trữ quốc gia và các công trình thu gom, xử lý rác thải.

Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thực hiện dự án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình kinh doanh của địa phương.

Ngoài ra, đất còn được phục vụ cho các công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng; khu đô thị, khu sản xuất, khu công nghiệp; đất dự án khai thác khoáng sản … cũng thuộc diện bị thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích của đất nước và cộng đồng.

Trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm sử dụng đất

Do đất thuộc sở hữu nhà nước, chỉ giao cho người dân sử dụng nên người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

Khi vi phạm về sử dụng đất có thể bị cơ quan nhà nước thu hồi đất. Căn cứ vào các lý do vi phạm sau đây, các trường hợp thu hồi đất được quy định theo quy định của pháp luật về đất đai:

 Sử dụng đất không đúng mục đích khi được giao, công nhận quyền sử dụng đất, đã bị xử phạt hành chính mà vẫn cố tình vi phạm;

 Người sử dụng đất có hành vi cố ý hủy hoại đất;

 Giao đất, cho thuê đất không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền;

 Đất không nằm trong diện nhận chuyển nhượng mà nhận chuyển nhượng cho; đất không nằm trong diện được chuyển quyền sử dụng nhưng người quản lý sử dụng đất thiếu trách nhiệm, để đất lấn chiếm;

 Đất được Nhà nước giao quản lý mà bị lấn chiếm;

 Người sử dụng đất cố tình không thực hiện nghĩa vụ đất đai đối với Nhà nước, đã bị xử phạt hành chính mà vẫn cố tình vi phạm;

 Đất bị thu hồi khi không sử dụng liên tục trong một thời gian nhất định: 12 tháng liên tục đối với đất trồng cây hàng năm, 18 tháng liên tục đối với đất trồng cây lâu năm và 24 tháng liên tục đối với đất rừng;

 Đất đầu tư được Nhà nước giao không sử dụng liên tục 12 tháng hoặc chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

Khi có sai phạm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xác định hành vi vi phạm, từ đó có quyết định thu hồi đất bằng văn bản hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Các trường hợp thu hồi đất do đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc chấm dứt sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Trường hợp việc cải tạo đất có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng thì người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất hoặc chấm dứt sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bao gồm:

 Đất của người chết không có người thừa kế;

 Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước;

 Đất được Nhà nước giao, cho thuê hết thời hạn sử dụng mà không gia hạn được;

 Đất nằm trong khu vực bị ô nhiễm, có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người;

 Đất được Nhà nước giao cho tổ chức không thu tiền thuê đất mà tiền thuê đất có nguồn gốc từ ngân hàng nhà nước bị phá sản, hủy hoại, chuyển địa điểm hoạt động, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người được nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm mà phá sản, định cư, chuyển địa điểm hoạt động, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng.

Các trường hợp thu hồi đất trên đều phải có giấy tờ chứng minh lý do thu hồi như tự nguyện trả lại đất, giấy chứng tử của người chết và văn bản xác nhận không có người thừa kế, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chứng minh thiên tai, ô nhiễm, …

Căn cứ vào các trường hợp đất bị lõm trên thì đất của bạn là đất bị lùi vào mục đích quốc phòng an ninh là phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục thu hồi đất, bồi thường đất và các thủ tục liên quan sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn pháp luật có liên quan.

Trên đây công ty luật ANS đã đưa ra các trường hợp bị thu hồi đất theo luật đất đai.Nếu có thắc mắc nào vui lòng liên hệ 0972817699

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.