Quy định mới nhất khi tham gia giao thông đường bộ

Nghị định 100/2019/NĐ-CP thay thế Nghị định 46/2016 do Chính phủ ban hành chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020. Trong đó có hàng loạt hành vi vi phạm giao thông được sửa đổi và tăng nặng mức xử phạt.

Cấm người uống rượu bia điều khiển phương tiện giao thông

Theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 quy định: “Nghiêm cấm người sử dụng rượu bia, chất kích thích điều khiển phương tiện tham gia giao thông dưới mọi hình thức”.

Theo quy định này, người điều khiển phương tiện không được có nồng độ cồn trong máu và hơi thở, khác với quy định trước đây cho phép nồng độ cồn nhỏ, miễn là dưới ngưỡng 5r0mg / 100ml. máu hoặc 0,25mg / l khí thở.

Có nồng độ cồn trong máu khi điều khiển phương tiện có thể bị phạt đến 8 triệu đồng đối với xe máy và phạt đến 40 triệu đồng đối với ô tô.

Xử phạt vi phạm bị phát hiện bởi thiết bị kỹ thuật

Các hành vi vi phạm không được phát hiện trực tiếp bởi lực lượng giao thông mà được phát hiện bởi các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng nằm trong phạm vi của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Theo đó, khi bị phát hiện vi phạm, chủ phương tiện phải có trách nhiệm hợp tác, giải trình về hành vi vi phạm của mình. Nếu không thể chứng minh, giải trình được người điều khiển bị phát hiện vi phạm trong các phương tiện kỹ thuật không phải là mình thì sẽ bị xử phạt theo đúng quy định.

Liên quan tới vấn đề này, Nghị định 100 cũng có thêm quy định về việc sử dụng các thông tin, hình ảnh thu được từ các thiết bị ghi âm, ghi hình của cá nhân, tổ chức cung cấp nhằm phục vụ cho việc phát hiện, xác minh và điều tra các hành vi vi phạm.

Tăng mức xử phạt vi phạm tốc độ lên đến 20 triệu đồng

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, quy định tăng mức xử phạt vi phạm tốc độ quy định tại Nghị định 46/2016 / NĐ-CP từ mức thấp nhất là 600.000 – 800.000 đồng, cao nhất là 2 – 3 triệu đồng. vnd và bị tước giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Mức xử phạt mới theo Luật Giao thông đường bộ 2020 đối với xe máy ở mức nhẹ nhất là 800.000 – 1.000.000 đồng, mức cao nhất là 10 – 20 triệu đồng. Thời gian tước giấy phép lái xe cũng tăng lên, bắt đầu bị tước giấy phép lái xe khi chạy quá tốc độ> 10km / h, chạy quá tốc độ trên 35km / h bị tước giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng.

Hình phạt bổ sung đối với hành vi đi lùi trên đường cao tốc

Trước đây, Nghị định 46 chỉ quy định hành vi đi ngược chiều trên đường cao tốc, hiện nay theo quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ hạn chế đi ngược chiều trên đường cao tốc này có thể bị xử phạt từ 16 triệu đến 18 triệu đồng.

Bổ sung quy định xử phạt xe đi vào làn thu phí không đủ điều kiện

Trước đây, Luật Giao thông không có quy định xử phạt xe đi vào làn thu phí tự động không đủ điều kiện thu phí thì bị phạt nhưng hiện tại theo quy định mới, xe vi phạm lỗi này sẽ bị xử phạt tới 2 triệu đồng.

Quy định thêm về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và môi trường đối với ô tô

Sau khi Quyết định 16/2019 / QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tăng tiêu chuẩn khí thải đối với ô tô sản xuất mới từ năm 2008 trở lại đây. Theo đó, những chiếc xe này muốn được lưu thông trên đường cần phải đạt tiêu chuẩn khi xả thải ở mức 2 thay vì ở mức 1 như trước đây. Theo đó, khí thải phải thoát ra ngoài, CO, CO2 trong đó phải giảm từ 4,5% xuống 3,5% thể tích, chất lượng HC giảm từ 1,2ppm xuống 800ppm và khói thải từ 72% cuống xuống 60% HSU.

Tuy nhiên, xe có đạt tiêu chuẩn khí thải hay không còn phụ thuộc vào công nghệ áp dụng trong quá trình sản xuất xe, thậm chí đối với xe mới sản xuất những năm gần đây không được bảo dưỡng định kỳ có thể không đạt tiêu chuẩn khí thải.

Tăng học phí đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô

Theo quy định tại Thông tư 38/2019 / TT-BGTVT, học viên muốn thi và cấp giấy phép lái xe bắt buộc phải tham gia đầy đủ các chương trình về lý thuyết, đạo đức người lái xe, sửa chữa xe cơ bản và thực hành mô phỏng. tình huống giao thông.

Tổng số giờ học lý thuyết và thực hành đối với hạng ô tô tự lái từ 100 giờ trở lên. Vì vậy, chi phí học tập và thi cử tăng mạnh thậm chí gấp 3 lần so với chi phí trước đây.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.