Xin giấy phép cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp

Nhu cầu vận chuyển hàng hoá cao khiến kinh doanh dịch vụ logistics trở thành thị trường tiềm năng với nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chính vì vậy nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn kinh doanh dịch vụ logistics khi đầu tư tại Việt Nam.

1. Tổng quan về kinh doanh dịch vụ logistics

a) Khái niệm logistics:

Logistics được hiểu là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát luồng dịch chuyển của hàng hoá từ từ nơi sản xuất đến điểm tiêu thụ. Mục đích của logistics là tiết kiệm và sử dụng tối đa tài nguyên như nhân lực, kho bãi, phương tiện trong vận chuyển hàng hoá.

b) Định nghĩa pháp lý:

Luật thương mại 2005 định nghĩa logistics là dịch vụ hoạt động thương mại. Theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc gồm: nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục và các giấy tờ, đóng gói, giao hàng để được hưởng thù lao.

c) Định nghĩa học thuật:

Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP) đưa ra các định nghĩa sau về logistics 

– Là một phần của chuỗi cung ứng hàng hoá.

– Gồm quản trị vận tải hàng hoá xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới…

– Quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi xuất phát đến tiêu thụ.

2. Mã ngành logistics trong Hệ Thống ngành kinh tế Việt Nam

Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp, thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh… phải xác định ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Việc xác định ngành cấp 4 được thực hiện theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.

Kinh doanh dịch vụ logistics là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam logistics có mã cấp 5 là 52292. Gồm: hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hoá. Mã ngành cấp 4 của logistics là 5229 hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.

Mã CPC các phân ngành trong dịch vụ logistics:

CPC là mã phân loại ngành, phân ngành dựa trên Hệ thống phân loại sản phẩm (Provisional Central Product Classification – PCPC) của WTO. Tương ứng với mã CPC sẽ là các cam kết trong Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. Đây sẽ là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư xác định tính khả thi khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam.

Dịch vụ logistics trong Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO có nhiều phân ngành như:

– Dịch vụ vận tải hành hoá bằng đường biển (CPC 7212) trừ vận tải nội địa.

– Dịch vụ vận tải hành hoá bằng đường thuỷ nội địa (CPC 7222).

– Dịch vụ vận tải hành hoá bằng đường sắt (CPC 7112).

– Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ (CPC 7123).

– Dịch vụ đại lý vận tải hàng hoá (CPC 748)

3. Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thông qua các hình thức như

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

– Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.

Hai hình thức đầu tư trên khiến tổ chức tiếp nhận đầu tư trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Nhà đầu tư nước ngoài qua đó quản lý tổ chức kinh tế để thực hiện đầu tư.

Kinh doanh dịch vụ logistics là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy nhà đầu tư nước ngoài cần chú ý các quy định hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn góp của họ trong tổ chức kinh tế kinh doanh dịch vụ logistics. Điều kiện vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được quy định trong Biểu cam kết về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết và các văn bản pháp lý trong hệ thống pháp luật của Việt Nam.

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics được thể hiện trong bảng dưới đây:

STT

 

 

Tên dịch vụBiểu cam kết của Việt Nam trong WTONghị định số 163/2017/NĐ-CPCác văn bản pháp luật khác liên quan
1Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đưởng biển, trừ vận tải nội địa (CPC 7212)– Tổ chức kinh tế vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam

+ Không vượt quá 49%

+ Nhà đầu tư thuộc quốc gia thành viên ASEAN tỷ lệ không vượt quá 70%

Không vượt quá 49%
2Dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt (CPC 7112)Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia thành viên ASEAN không vượt quá 51%

Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%

 

3Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa (CPC 7222)Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia thành viên ASEAN không vượt quá 51%

Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%

 

4Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ (CPC 7123)Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%, tuỳ theo nhu cầu thị trường có thể lên mức 51% (liên doanh)Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% (liên doanh)

 

5Kinh doanh vận tải hàng khôngKhông quy định tại Biểu cam kếtKinh doanh dịch vụ vận tải hành không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không

 

Nghị định số 92/2016/NĐ-CP:

– Tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30%

– Pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì phần vốn nước ngoài không quá 49%

6Dịch vụ thông quanKhông hạn chế tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài (liên doanh)Không hạn chế tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài (liên doanh)
7Dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (CPC 7411)Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%
8Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần của CPC 7411)Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%
9Dịch vụ kho bãi containerKhông hạn chếKhông quy định
10Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676) (trừ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải)Không hạn chếKhông hạn chế
11Kinh doanh các dịch vụ khác: kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tảiKhông hạn chế tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài (liên doanh)Không hạn chế tỷ lệ vốn góp nhà đầu tư nước ngoài (liên doanh)
12Dịch vụ đại lý vận tải hàng hoá (CPC 748)Không hạn chế tỷ lệ vốn gópKhông quy định
13Các dịch vụ chuyển phátKhông hạn chế tỷ lệ vốn gópKhông quy định

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.