Thủ tục đăng ký mã số mã vạch theo pháp luật Việt Nam

Kết quả hình ảnh cho mã số mã vạchCăn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc “Qui định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch”.

Bài viết sau xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau:

a) H

Có thể bạn quan tâm

ồ sơ đăng ký gồm:

  1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng ký tên, đóng dấu (02 bản);
  2. Bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại hoặc “Quyết định thành lập” đối với các tổ chức khác (01 bản);

Lưu ý – Xut trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực

  1. Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản);

b) Mức thu phí

Theo Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau:

Điều 4. Mức thu phí

  1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

Đơn vị: Đồng

STTPhân loại phíMức thu
(đồng/mã)
1Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)1.000.000
2Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)300.000
3Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)300.000
  1. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài
STTPhân loạiMức thu
1Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm500.000 đồng/hồ sơ
2Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm10.000 đồng/mã
  1. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)
STTPhân loại phíMức thu
(đồng/năm)
1Sử dụng mã doanh nghiệp GS1
1.1Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)500.000
1.2Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)800.000
1.3Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)1.500.000
1.4Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)2.000.000
2Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)200.000
3Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

  1. Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.
  2. Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  3. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều này (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.                                                                                                                                                                                                                                                           >> Luật sư tư vấn về sở hữu trí tuệ trực tuyến gọi số:    19006672
Đánh giá của bạn về bài viết

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn