Thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công ty

Việc thay đổi tên công ty là thủ tục liên quan đến việc thay đổi thương hiệu của doanh nghiệp. Có nhiều lý do để doanh nghiệp thay đổi tên của công ty. Đây là một sự kiện pháp lý kéo theo sự thay đổi các thủ tục liên quan khác. Một trong số đó là thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công ty. Vậy thủ tục thực hiện thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công ty thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này.

1. Quy định về thủ tục thay đổi tên công ty

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có Quyết định hoặc Nghị quyết thay đổi tên. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi nội dung GCN ĐKDN. Đây là một thách thức khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp. Vì việc thay đổi tên công ty sẽ dẫn tới việc thay đổi hàng loạt công việc liên quan khác. Khi thay đổi tên doanh nghiệp có những rủi ro và cơ hội khác nhau, do đó cần đưa ra lựa chọn phù hợp.

2. Thủ tục thực hiện thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công ty

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên công ty

Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung ĐKDN do người đại diện theo pháp luật ký. (Phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
– Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông. Đối với công ty cổ phần hoặc của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Hoặc các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Hoặc của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên;
– Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Hoặc của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Hoặc của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên về việc thay đổi tên;
– Giấy ủy quyền nộp hồ sơ. Và nhận kết quả thay đổi tên công ty (nếu có).

Bước 2. Nộp hồ sơ và lệ phí thay đổi hồ sơ bảo hiểm

Doanh nghiệp nộp hồ sơ và lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Nơi đã cấp GCN ĐKDN.
Cơ quan đăng ký nhận hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi hồ sơ (nếu có). Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ.
Lệ phí tính theo biểu phí, lệ phí ban hành. Kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

Bước 3. Khắc lại con dấu khi thay đổi hồ sơ bảo hiểm

Sau khi doanh nghiệp được cấp GCN ĐKDN với tên mới. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu mới. Và đăng thông báo con dấu mới trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN.

Bước 4. Công bố thông tin thay đổi doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi. Trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Lệ phí công bố thay đổi nội dung GCN ĐKDN.

3. Thủ tục thay đổi tên công ty với bảo hiểm xã hội

Khi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp phải kê khai chính xác, đầy đủ những thông tin liên quan đến doanh nghiệp mình. Như tên, địa chỉ, mã số thuế, loại hình đơn vị…
Khi có bất cứ thay đổi nào, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, theo Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH. Doanh nghiệp lập Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. (Mẫu TK3-TS) kèm theo bản sao GCN ĐKDN với tên mới nộp tới cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đã tham gia.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp. Hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công ty chúng tôi để thực hiện thủ tục này.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence? Các quy định không được có trong hợp đồng Licence?
theo-quy-dinh-co-mot-so-han-che-doi-voi-quyen-shtt-duoc-licence

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence:+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và tên thương mại không được Licence;+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể không được cấp Licence cho tổ chức...

Các văn bản pháp lý quy định về Licence? Nội dung cơ bản của hợp đồng Licence?
Hết quyền Sở hữu trí tuệ? Nhập khẩu song song?
Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Quy định về thuế và phí khi chuyển quyền sử dụng đất
quy-dinh-ve-thue-va-phi-khi-chuyen-quyen-su-dung-dat

...tiến hành tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được ghi nhận trước pháp luật một cách đầy đủ, chi tiết. Ngoài ra, việc chuyển nhượng này cũng sẽ phát sinh một khoản thu nhập đối với bên đi chuyển nhượng. Do đó, bài viết sẽ cũng...

Phát hành tiền là gì? Chủ thể nào có quyền phát hành tiền? Các kênh, nguyên tắc?
Đăng ký hộ tịch là gì?
Địa điểm và thời hạn chứng thực theo quy định của pháp luật
dia-diem-thoi-gian-chung-thuc-theo-quy-dinh-cua-phap-luat

Nội dung bài viết1. Quy định về thủ tục thay đổi tên công ty2. Thủ tục thực hiện thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công tyBước 1. Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên công tyBước 2. Nộp hồ sơ và lệ phí thay đổi hồ...

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Cho tôi hỏi, công chứng và chứng thực có gì khác nhau?
Phòng công chứng và văn phòng công chứng khác nhau như thế nào?
Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định Việt nam
Hop Dong Chuyen Giao Cong Nghe Theo Quy Dinh Viet Nam

Nội dung bài viết1. Quy định về thủ tục thay đổi tên công ty2. Thủ tục thực hiện thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công tyBước 1. Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên công tyBước 2. Nộp hồ sơ và lệ phí thay đổi hồ...

Ý nghĩa của các ký hiệu C ©, R ®, TM (™) đối với sản phẩm hàng hóa
Thủ tục xin giấy phép quảng cáo theo quy định mới nhất
Thỏa thuận trọng tài được hiểu như thế nào?
Hướng dẫn làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]
huong dan lam to khai dang ky

Nội dung bài viết1. Quy định về thủ tục thay đổi tên công ty2. Thủ tục thực hiện thay đổi hồ sơ bảo hiểm khi đổi tên công tyBước 1. Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên công tyBước 2. Nộp hồ sơ và lệ phí thay đổi hồ...

Hướng dẫn tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]