Ai có quyền đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Sáng chế là một giải pháp kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề trong đời sống hàng ngày. Những giải pháp đó khi được ứng dụng nhiều không những tạo ra lợi ích cho cộng đồng mà còn mang lại lợi ích cho người sáng tạo hay nói cách khác là người có quyền đối với giải pháp đó. Quyền đối với sáng chế không được thiết lập dựa trên cơ sở sáng tạo ra mà dựa trên việc đăng ký. Tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế càng sớm thì càng đảm bảo được lợi ích của chủ sáng chế cũng như ngăn chặn vi phạm của bên không có quyền. Vậy Ai là người có quyền đăng ký sáng chế, chỉ tác giả của sáng chế hay chủ thế khác cũng có quyền như vậy? 

1. Điều kiện bảo hộ của sáng chế

Để đăng ký sáng chế thì cần đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có tính mới

Tính mới của sáng chế được xem xét dựa trên việc liệu sản phẩm, quy trình là đối tượng đăng ký sáng chế đã được bộc lộ, công khai hay chưa. Có thể là các hành vi như bán trên thị trường, quảng cáo trên internet, mô tả trong các nghiên cứu khoa học hay bộc lộ công khai bằng bất cứ hình thức nào khác. Ở một giới hạn nhất định thì pháp luật vẫn cho phép việc bộc lộ công khai sáng chế trước khi đăng ký, cụ thể trong vòng 06 tháng trước ngày nộp đơn, sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu:  

  • Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người đăng ký
  • Được công bố dưới dạng báo cáo khoa học
  • Được trình bày tại cuộc triển lãm quốc hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức 

Như vậy, khi tiến hành thẩm định tính mới thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định liệu sáng chế có thuộc trường hợp được đăng ký hay không và so sánh đánh giá nếu sáng chế đó có sự khác biệt căn bản với những phát minh đã có khác. 

b) Có tính sáng tạo

Sáng chế có trình độ sáng tạo nếu dựa vào các phát minh đã tồn tại kể cả việc chưa bộ lộ công khai, trong phạm vi quốc gia và quốc tế, trước ngày đăng ký bảo hộ thì sáng chế đó phải là kết quả của sự sáng tạo mà những người không có trình độ kỹ thuật với hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng không thể tạo ra một cách dễ dàng. 

c) Có khả năng áp dụng công nghiệp

Mục đích của việc tạo ra sáng chế là nhằm giải quyết những vấn đề thiết thực trong đời sống vì thế nếu một phát minh được tạo ra nhưng không thể được sử dụng để tiến hành sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thì sáng chế đó không được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp cũng như mất đi đặc tính hữu ích của nó. Do đó không thể là một đối tượng để đăng ký bảo hộ dưới dạng sáng chế

2. Ai có quyền đăng ký sáng chế tại Việt Nam. 

Ai Co Quyen Dang Ky Sang Che Tai Viet Nam
Ai có quyền đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Cá nhân, tổ chức khi đăng ký sáng chế, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Tác giả, người tạo ra sáng chế bằng cách sử dụng trí tuệ và năng lực tài chính của riêng mình 
  • Tổ chức, cá nhân thuê hoặc giao cho người khác thực hiện công việc sáng tạo bằng chi phí, phương tiện vật chất của mình
  • Cá nhân, tổ chức cùng hợp tác để tạo ra hoặc đầu tư cho công việc sáng tạo có quyền đăng ký sáng chế với điều kiện việc đăng ký phải được sự đồng ý của tất cả các bên.
  • Trường hợp, sáng chế được tạo ra do sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước thì quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Và tổ chức, cơ quan giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;
  • Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;
  • Trường hợp sáng chế được tạo ra trên sự hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức; cơ quan nhà nước với tổ chức; cá nhân khác; nếu thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.
  • Người đã được chuyển giao, thừa kế quyền đăng ký từ chính người có quyền đăng ký tông qua hợp đồng thể hiện bằng văn bản.

3. Một số trường hợp cần lưu ý

a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn không có địa chỉ hoặc hiện diện thương mại tại Việt Nam

Trong trường hợp này, người nộp đơn phải thông qua đại diện để tiến hành thủ tục đăng ký

b) Trường hợp tác giả là nhân viên của công ty 

Trong trường hợp có thỏa thuận về việc tạo ra phát minh thuộc về công ty thì công ty sẽ là người có quyền đăng ký sáng chế mà không phải là tác giả của sáng chế – nhân viên công ty. 

c) Trường hợp đăng ký sáng chế của bên gia công và thuê gia công.

Tương tự như trường hợp trên, bên gia công sẽ chỉ được coi là người tạo ra sáng chế mà không có quyền đối với sáng chế đó dựa theo hợp đồng thuê gia công giữa hai bên

d) Trường hợp chủ sở hữu là công ty nước ngoài, chuyển quyền đăng ký cho công ty con tại Việt Nam

Quyền đăng ký sẽ thuộc công ty con ở Việt Nam dựa theo hợp đồng chuyển quyền đăng ký giữa hai bên và việc chuyển quyền như vậy phải được xác thực bởi cơ quan có thẩm quyền. 

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.