Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được quy định tại Bộ luật lao động 2012 và Nghị định 05/2015/NĐ-CP. Theo đó, Điều 32 Bộ luật lao động quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

– Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động.

– Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Tam-hoan-thuc-hien-hop-dong-lao-dong
Tam-hoan-thuc-hien-hop-dong-lao-dong

Nghĩa vụ của các bên khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Điều 156 Bộ luật lao động quy định: “Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định”.

Do đó, có thể thấy, ngoài 4 trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, các bên còn có thể thỏa thuận các trường hợp khác người lao động có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 33 Bộ luật lao động 2012 thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Theo đó, Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể như sau:

– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Bạn có thể tham khảo các bài viết có cùng chủ đề:

• Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

• Nội dung cơ bản của nội quy lao động

• Quy định của pháp luật hiện hành về nội quy lao động

• 4 vùng lương tối thiểu năm 2018 bao gồm những địa phương nào?

• Quy định của pháp luật lao động về người giúp việc gia đình

• Quy định của Bộ Luật lao động 2012 về thời giờ làm thêm

• Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

>> Luật sư tư vấn về sở hữu trí tuệ trực tuyến gọi số: 19006672 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here