Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh – một trong những đối tượng quyền sở hữu công nghiệp – là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Có thể bạn quan tâm

Khác với các đối tượng sở hữu trí tuệ truyền thống khác, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh không cần phải đăng ký, có nghĩa là bí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần bất cứ hình thức mang tính thủ tục nào. Bởi vậy, một bí mật kinh doanh có thể được bảo hộ vô thời hạn. Với những lý do này, việc bảo hộ bí mật kinh doanh có vẻ như đặc biệt hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Để được bảo hộ theo dạng bí mật kinh doanh, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, trên thực tế, dù đã bảo hộ với danh nghĩa là bí mật kinh doanh những vẫn không tránh khỏi sự xâm phạm của các chủ thể khác. Pháp luật quy định các hành vi bị coi là xâm phạm đối với bí mật kinh doanh như sau:

Điều 127 Luật sở hữu trí tuệ quy định:

1.Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Đánh giá của bạn về bài viết

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

ẤN GỌI MIỄN PHÍ