Định giá tài sản góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Việc cá nhân, nhà đầu tư thực hiện việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật cho phép hay không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để nắm rõ hơn quy định này.
Đối với các loại hình, doanh nghiệp có từ 2 thành viên trở lên tham gia góp vốn, việc nắm vững các quy định về vấn đề tài sản góp vốn là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ liệt kê những vấn đề cơ bản liên quan đến tài sản góp vốn. Đặc biệt là việc góp vốn bằng quyền SHTT căn cứ theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam.

1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Trí tuệ là khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định. Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần. Chẳng hạn như: tác phẩm văn học, nghệ thuật. Tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu. Tên thương mại, bí mật kinh doanh. Chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.

2. Quy định về định giá tài sản góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ?

Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc góp vốn bằng quyền SHTT như sau:
– Quyền SHTT được sử dụng để góp vốn. Bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả. Quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. Và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
– Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu. Hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đấy. Hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 36);
– Đối với tài sản không được đăng ký quyền sở hữu. Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng văn bản. Với đầy đủ nội dung và chữ ký của người góp vốn. Và đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định của pháp luật (Điều 36)

3. Điều kiện để được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ

– Bên góp vốn phải là chủ sở hữu của các đối tượng SHTT;
– Các đối tượng sở hữu trí tuệ góp vốn phải là những tài sản không bị tranh chấp. Không bị thế chấp hoặc bảo lãnh tại đâu;
– Việc góp vốn này chỉ áp dụng với quyền nhân thân gắn với quyền tài sản và quyền tài sản. Trong quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học. (Trừ việc góp vốn bằng quyền sử dụng nội dung các tác phẩm khoa học là các nghiên cứu cơ bản. Và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn); Quyền tài sản của chủ sở hữu của quyền liên quan; Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp. Thiết kế bố trí, bí mật kinh doanh. Tên thương mại (chỉ trong trường hợp góp vốn bằng quyền sở hữu tên thương mại. Và việc góp vốn này phải kèm theo cơ sở kinh doanh. Và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó); Quyền đối với giống cây trồng.

4. Thủ tục góp vốn bằng quyền SHTT về định giá tài sản góp vốn

Thủ tục góp vốn bằng quyền sở hữu công nghiệp trải qua các bước sau

Bước 1: Trước khi góp vốn thì tổ chức, cá nhân góp vốn bằng quyền SHTT bắt buộc phải thực hiện thủ tục.

Cụ thể là xin cấp văn bằng bảo hộ đối với đối tượng SHTT của mình.

Bước 2: Làm hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng tài sản trí tuệ bao gồm các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ nhân thân của hai bên (bên góp vốn và bên nhận góp vốn);
+ Hợp đồng góp vốn;
+ Biên bản định giá tài sản góp vốn là quyền SHTT;
+ Đơn được kê khai theo mẫu của cơ quan quản lí nhà nước về SHTT. Hợp đồng góp vốn phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cà phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về SHTT.

Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ của chúng tôi?
• Là Công ty chuyên về lĩnh vực SHTT. Doanh nghiệp, đầu tư; Chúng tôi tự hào mình là một trong những nhà cung cấp dịch vụ pháp lý hàng đầu Việt Nam.
• Với đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm. Chúng tôi tin rằng mình sẽ làm hài lòng Quý khách bởi chất lượng dịch vụ của mình.
• Qua những khâu tuyển chọn chặt chẽ và nghiêm khắc. Mỗi một chuyên viên tư vấn pháp lý của chúng tôi đều là những người đã hỗ trợ cho hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ trên khắp cả nước. Đáp ứng được kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế.

5.Những công việc công ty chúng tôi thực hiện liên quan đến định giá tài sản góp vốn

Bước 1: Chúng tôi sẽ tư vấn cho Khách hàng. Cụ thể, về Quy định của pháp luật về góp vốn bằng tài sản sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp;
Bước 2: Tư vấn định giá tài sản sở hữu trí tuệ;
Bước 3: Chúng tôi sẽ soạn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục định giá tài sản và góp vốn bằng tài sản sản sở hữu trí tuệ đó;
Bước 4: Chúng tôi sẽ đại diện Quý khách nộp hồ sơ. Tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Và theo dõi quá trình xử lí hồ sơ.
Hy vọng rằng với những tư vấn của chúng tôi sẽ giải quyết được những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với chúng tôi.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence? Các quy định không được có trong hợp đồng Licence?
theo-quy-dinh-co-mot-so-han-che-doi-voi-quyen-shtt-duoc-licence

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence:+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và tên thương mại không được Licence;+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể không được cấp Licence cho tổ chức...

Các văn bản pháp lý quy định về Licence? Nội dung cơ bản của hợp đồng Licence?
Hết quyền Sở hữu trí tuệ? Nhập khẩu song song?
Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Quy định về thuế và phí khi chuyển quyền sử dụng đất
quy-dinh-ve-thue-va-phi-khi-chuyen-quyen-su-dung-dat

...tiến hành tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được ghi nhận trước pháp luật một cách đầy đủ, chi tiết. Ngoài ra, việc chuyển nhượng này cũng sẽ phát sinh một khoản thu nhập đối với bên đi chuyển nhượng. Do đó, bài viết sẽ cũng...

Phát hành tiền là gì? Chủ thể nào có quyền phát hành tiền? Các kênh, nguyên tắc?
Đăng ký hộ tịch là gì?
Địa điểm và thời hạn chứng thực theo quy định của pháp luật
dia-diem-thoi-gian-chung-thuc-theo-quy-dinh-cua-phap-luat

Nội dung bài viết1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?2. Quy định về định giá tài sản góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ?3. Điều kiện để được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ4. Thủ tục góp vốn bằng quyền SHTT về định giá tài...

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Cho tôi hỏi, công chứng và chứng thực có gì khác nhau?
Phòng công chứng và văn phòng công chứng khác nhau như thế nào?
Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định Việt nam
Hop Dong Chuyen Giao Cong Nghe Theo Quy Dinh Viet Nam

Nội dung bài viết1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?2. Quy định về định giá tài sản góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ?3. Điều kiện để được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ4. Thủ tục góp vốn bằng quyền SHTT về định giá tài...

Ý nghĩa của các ký hiệu C ©, R ®, TM (™) đối với sản phẩm hàng hóa
Thủ tục xin giấy phép quảng cáo theo quy định mới nhất
Thỏa thuận trọng tài được hiểu như thế nào?
Hướng dẫn làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]
huong dan lam to khai dang ky

Nội dung bài viết1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?2. Quy định về định giá tài sản góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ?3. Điều kiện để được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ4. Thủ tục góp vốn bằng quyền SHTT về định giá tài...

Hướng dẫn tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]