Chế độ an sinh xã hội sau khi nghỉ việc?

Tôi là thương binh bị suy giảm 45% khả năng lao động. Tháng 1/1995 tôi vào làm bảo vệ cho công ty X. Tháng 2/2016, vết thương chiến tranh của tôi bị tái phát, nên tôi phải vào viện điều trị mất 2 tháng. Sau khi ra viện tôi đươc xác định suy giảm 61% khả năng lao động.

Do sức khoẻ yếu nên tháng 10/2017 tôi làm đơn xin nghỉ việc. Lúc này tôi đã 57 tuổi, thời gian công tác trong lực lượng vũ trang có tham gia bảo hiểm xã hội được chốt sổ 5 năm.

Vậy luật sư cho tôi hỏi: Tôi có thể sẽ được hưởng những quyền lợi gì và cụ thể là như nào? Hy vọng luật sư sớm giải đáp cho tôi. Cảm ơn.

Cảm ơn Chú đã gửi câu hỏi tới chuyên mục Tư vấn Luật Lao động. Luật sư xin trả lời chú như sau:

Những quyền lợi mà Chú được hưởng theo quy định của pháp luật là: chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và ưu đãi xã hội.

Căn cứ vào nôi dụng câu hỏi, có một số nhận xét sau:

Thứ nhất : Chú là thương binh bị suy giảm 45% khả năng lao động , nên căn cứ theo điều 20 Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạnh số 26/2005/PL-UBTVQH11, Chú được hưởng các ưu đãi sau :

  1. Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động và loại thương binh;
  2. Bảo hiểm y tế; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào thương tật của từng người và khả năng của Nhà nước;
  3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm;
  4. Được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 của Pháp lệnh này; căn cứ vào thương tật và trình độ nghề nghiệp được tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, doChú nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động;
  5. Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh này

Thứ hai : Chú làm bảo vệ cho công ty X từ tháng 1/1995 nên mặc nhiên coi rằng thời gian đóng BHXH tính từ lúc đó, Chú nghỉ việc để điều trị vết thương từ tháng 2/2016 đến tháng 4/2016 và tiếp tục đi làm đến tháng 10/2017. Cộng với thời gian công tác trong lực lượng vữ trang có tham gia bảo hiểm được chốt sổ là 5 năm. Do vậy, tổng thời gian Chú đóng BHXH là 27 năm 07 tháng.

Thứ ba : Chú làm việc cho công ty X từ 1/1995 đến 10/2017 nên có thể xác định hợp đồng lao động giữa Chú và công X là loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Vậy cụ thể các chế độ và quyền lợi Chú được hưởng là:

  1. Chế độ ốm đau

Chú trong quá trình làm việc thì vết thương chiến tranh tái phát và phải vào viện điều trị 2 tháng nên Chú sẽ được hưởng quyền lợi về chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 điều 2 và khoản 1 điều 25 Luật BHXH 2014.

  • Thời gian nghỉ

Chú đã đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm và làm việc trong điều kiện bình thường, trong quá trình làm việc thì vết thương chiến tranh tái phát được xác định là di tích do vết thương chiến tranh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại Thông tư 46/2016 của Bộ Y tế.

Do vậy, theo khoản 2 điều 26 Luật BHXH 2014 Chú được nghỉ tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần. Hết 180 ngày này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Căn cứ vào quy định trên, Chú mới nghỉ 2 tháng bắt đầu từ tháng 2/2016 đến hết tháng 3/2016, chưa vượt quá 180 ngày nghỉ trong chế độ ốm đau.

  • Mức hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại khoản 1 điều 28 Luật BHXH 2014 : “Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.” Chú hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 2 điều 26 nên cách tính mức hưởng chế độ ốm đau được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày=Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việcxTỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)xSố tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong trường hợp trên, tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau = 75% và số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm là 2 tháng (Tháng 2/2016, vết thương chiến tranh tái phát, Chú phải vào viện điều trị mất 2 tháng)

  • Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

Theo điều 29 luât BHXH 2014 thì người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

Mức hưởng dưỡng sức phục hồi sau ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở (Khoản 3 điều 29 Luật BHXH 2014).

  • Chi phí khám, chữa bênh

Căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014, khi điều trị tại bệnh viện thì Chú được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.

Về thủ tục: Chú khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh, trường hợp thẻ bảo hiểm chưa có ảnh thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế với giấy tờ chứng minh nhân thân.

2. Chế độ hưu trí

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 55 Luật BHXH 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động: “Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;”

Chú làm đơn xin nghỉ việc vào năm 2017, lúc này Chú đã 57 tuổi , có trên 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm 61% khả năng lao động, do đó, Chú đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.

Việc xác định mức suy giảm 61% khả năng lao động phải có kết quả giám định y khoa . ( Chi phí giám định mức suy giảm 61% khả năng lao động do cơ quan bảo hiểm y tế chi trả )

  • Mức hưởng lương hưu

Căn cứ theo khoản 3 điều 56 Luật BHXH 2014: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Chú đóng bảo hiểm xã hội được 27 năm 7 tháng, nên theo quy định của pháp luật thời gian đóng bảo hiểm có tháng lẻ từ 7tháng- 11 tháng sẽ đupwjc làm tròn thành 1 năm. Vì vậy để tính tỷ lệ hưởng lương hưu của Chú sẽ làm tròn thời gian đóng bảo hiểm là 28 năm, được tính như sau:

  • 15 năm đầu = 45%
  • Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28 là 13 năm, tính bằng : 13x 2% = 26%
  • Tổng tỷ lệ trên là : 45% + 26% = 71%
  • Chú nghỉ hưu trước tuổi là 3 năm ( Đủ 60 tuổi là tuổi nghỉ hưu của nam) , nên tỷ lệ lương hưu giảm là : 3 x 2 = 6%
  • Vậy tỷ lệ hưởng lương lưu hàng tháng của Chú là: 71% – 6% = 65% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Cách xác định bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của Chú trong trường hợp này được áp dụng theo quy định tại khoản 3 điều 62 Luật BHXH 2014 bởi Chú vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (5 năm), vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Về thủ tục, Chú phải làm hồ sơ theo quy định của pháp luật để được giải quyết về chế độ hưu trí.

– Quyền lợi của Chú sau khi nghỉ hưu:

Quỹ hưu trí đài thọ bảo hiểm y tế cho Chú và Chú vẫn được hưởng các quyền lợi về ưu đãi xã hội như trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng, điều dưỡng sức khỏe hai năm một lần,… theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Với chế độ bảo hiểm xã hội một lần, Chú không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 60 luật BHXH 2014 nên Chú không được hưởng chế độ BHXH một lần

Tóm lại , Chú được hưởng những quyền lợi an sinh về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ ưu đãi xã hội như các phân tích trên.

Hy vọng qua câu trả lời này, thắc mắc của chú đã được giải đáp. Trường hợp bạn cần luật sư lao động tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ 19006672.

 

 

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 19006672

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence? Các quy định không được có trong hợp đồng Licence?
theo-quy-dinh-co-mot-so-han-che-doi-voi-quyen-shtt-duoc-licence

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence:+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và tên thương mại không được Licence;+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể không được cấp Licence cho tổ chức...

Các văn bản pháp lý quy định về Licence? Nội dung cơ bản của hợp đồng Licence?
Hết quyền Sở hữu trí tuệ? Nhập khẩu song song?
Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Cung cấp phiên dịch (tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật)
Gia-han-giay-phep-lao-dong

Với nhu cầu giao lưu hiện nay, ngành biên phiên dịch ngày càng phát triển Theo đó là nhu cầu tìm kiếm dịch vụ phiên dịch tại Việt Nam cũng tăng cao. Đối với ngành du lịch, một phiên dịch giỏi cùng với sự hiểu biết sâu sắc về...

Khác nhau cơ bản giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng
Tư vấn luật tại Phú Thọ
Dịch vụ tư vấn soạn thảo Hợp đồng nhượng quyền thương mại
Quy định về thuế và phí khi chuyển quyền sử dụng đất
quy-dinh-ve-thue-va-phi-khi-chuyen-quyen-su-dung-dat

...tiến hành tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được ghi nhận trước pháp luật một cách đầy đủ, chi tiết. Ngoài ra, việc chuyển nhượng này cũng sẽ phát sinh một khoản thu nhập đối với bên đi chuyển nhượng. Do đó, bài viết sẽ cũng...

Phát hành tiền là gì? Chủ thể nào có quyền phát hành tiền? Các kênh, nguyên tắc?
Đăng ký hộ tịch là gì?
Địa điểm và thời hạn chứng thực theo quy định của pháp luật
dia-diem-thoi-gian-chung-thuc-theo-quy-dinh-cua-phap-luat

Điều 10 19/07/2018 Giá trị pháp lý của văn bản công chứng 19/07/2018 Cho tôi hỏi, công chứng và chứng thực có gì khác nhau? 19/07/2018 Phòng công chứng và văn phòng công chứng khác nhau như thế nào? Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về địa điểm chứng thực...

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Cho tôi hỏi, công chứng và chứng thực có gì khác nhau?
Phòng công chứng và văn phòng công chứng khác nhau như thế nào?
Đăng ký thương hiệu cho sản phẩm dược phẩm
Dang Ky Nhan Hieu Cho San Pham Duoc Pham

Chữa bệnh, cải thiện sức khỏe luôn là nhu cầu thiết yếu của con người. Hiện nay, ở nước ta xuất hiện rất nhiều các thương hiệu dược phẩm khác nhau. Một yếu tố để khách hàng nhận biết giữa rất nhiều các sản phẩm dược phẩm khác nhau...

Hình thức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Đăng ký nhãn hiệu tại Hàn Quốc
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
Các bước đăng ký bản quyền
Giới hạn của quyền sở hữu trí tuệ
Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế
Đăng ký nhãn hiệu khẩu trang y tế
Đăng ký bản quyền tác giả logo
Đăng ký kiểu dáng mới nhất 2020
Hướng dẫn làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]
huong dan lam to khai dang ky

Video hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo tờ khai đăng ký nhãn hiệu, làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Khi làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu cần lưu ý 13/03/2019 Hướng dẫn tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu [VIDEO] ★ Mẫu...

Hướng dẫn tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]