Các loại thu nhập trong Thuế thu nhập cá nhân

Việc xác định các loại thu nhập để đánh thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu được đề cập đến trong chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Căn cứ vào tính ổn định và chu kì, người ta chia thu nhập thành 2 loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Bài viết sẽ chỉ ra một số điểm khác nhau giữa hai loại thu nhập này.

Khái quát chung về thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên

Pháp luật Việt Nam hiện nay chia thu nhập tính thuế TNCN thành hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

Có thể thấy, những khoản thu nhập của cá nhân từ kinh doanh và tiền công, tiền lương là những khoản thu nhập có tính chất tương đối thường xuyên và ổn định. Những khoản thu nhập từ đầu tư (lãi cổ phần, lãi cho vay,..) và các thu nhập khác (thu nhập từ quà biếu, quà tặng, trúng xổ số, trúng thưởng,…) là những khoản thu nhập không ổn định, hoặc bất thường. Hiện nay không có định nghĩa chính xác về 2 loại hình thu nhập trên mà chỉ xác định theo cách loại trừ: “các khoản thu không thường xuyên của cá nhân là các khoản thu nhập của cá nhân không phát sinh từ kinh doanh, tiền công và tiền lương và được Luật thuế TNCN quy định”.

Thu nhập thường xuyên: 

Pháp luật quy định thu nhập thường xuyên là các khoản thu nhập có tính lặp đi, lặp lại và ổn định, bao gồm:

– Các khoản thu nhập có hình thức như tiền lương, tiền công, tiền thù lao; bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca ba, lương tháng thứ 13, tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca.

– Các loại tiền thưởng bao gồm: tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp các ngày lễ, tết… từ tất cả các nguồn.

– Các khoản thu nhập có được từ việc tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp.

– Các khoản thu nhập ổn định của cá nhân do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ các loại không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, ví dụ như: thiết kế, kiến trúc, dạy học, luyện thi, biểu diễn văn hóa nghệ thuật …

– Các khoản thu nhập do các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chi trả hộ tiền nhà, điện, nước.

Thu nhập không thường xuyên: 

Pháp luật quy định, thu nhập không thường xuyên là các khoản thu nhập không ổn định, đột xuất, bao gồm:

-Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, vốn trong các bất động sản (BĐS) hoặc tài sản khác phải đăng kí quyền sử dụng,…

-Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do tổ chức cá nhân từ nước ngoài gởi về cho các nhân ở Việt Nam dưới các hình thức.

-Thu nhập về quyền thương mại.

-Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học, nghệ thuật, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng,..

-Thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và các dịch vụ khác: dịch vụ tư vấn, dịch vụ môi giới, thu nhập từ khuyến mãi hoặc hoa hồng môi giới…

-Thu nhập từ các hoạt động khoa học như: hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp.

– Trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật như: xổ số do nhà nước phát hành và các hình thức xổ số khuyến mãi, tiền thưởng trong các trò chơi gameshow,..

– Thu nhập từ đầu tư vốn như: Tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn bằng hiện vật, uy tín, danh tiếng, quyền sử dụng đất,..

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn như: Thu nhập từ chứng khoán, chuyển nhượng vốn trong các tổ chức kinh tế,..

-Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS như: thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền thuê đất, thuê mặt nước,…

So sánh thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên

Như ta thấy, chính vì tính chất không thường xuyên và không ổn định của các loại thu nhập không thường xuyên mà chúng sẽ có cách tính thuế TNCN khác với cách tính thuế của thu nhập thường xuyên. Trong khi thu nhập thường xuyên của cá nhân dễ kiểm soát, ít thay đổi, mang tính chất ổn định lâu dài và dễ thiết lập cơ chế đánh thuế TNCN phù hợp thì thu nhập không thường xuyên lại thất thường và khó xác định mức chi phí thực tế để khấu trừ một cách công bằng. Chính vì tính chất khác nhau nên thu nhập trong kinh doanh, từ tiền lương, tiền công (thu nhập thường xuyên) lại có sự khác biệt so với các khoản thu nhập khác chịu thuế (thu nhập không thường xuyên).

Vì nguyên tắc hợp lý là thuế phải đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước (NSNN) nhưng cũng không được để người nộp thuế lâm vào tình trạng bị thu quá nhiều nên việc xác định mức thuế TNCN cho các khoản thu không thường xuyên rất khó khăn. Rất khó xác định một mức thuế cụ thể chung cho tất cả các loại thu nhập không thường xuyên, vì nếu tổng số thuế phải trả quá lớn, đời sống nhân dân sẽ không được đảm bảo, còn nếu tổng số thuế quá nhỏ sẽ khiến nhà nước khó kiểm soát nền kinh tế cũng như đưa ra hướng phát triển cho xã hội. Đây là một trong những lí do chính khiến cho thuế TNCN hay thay đổi và buộc phải linh hoạt để phù hợp với thực trạng xã hội.

Như vậy, thu nhập cá nhân có thể chia thành thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Thu nhập không thường xuyên là các khoản thu nhập không ổn định, đột xuất. Thu nhập thường xuyên là các khoản thu có tính ổn định, lâu dài.

Liên hệ luật sư

Tổng đài miễn phí: 0972817699

Email: lienheluatsu@gmail.com

Facebook: www.fb.com/ddplvn

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence? Các quy định không được có trong hợp đồng Licence?
theo-quy-dinh-co-mot-so-han-che-doi-voi-quyen-shtt-duoc-licence

Theo quy định có một số hạn chế đối với quyền được Licence:+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý và tên thương mại không được Licence;+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể không được cấp Licence cho tổ chức...

Các văn bản pháp lý quy định về Licence? Nội dung cơ bản của hợp đồng Licence?
Hết quyền Sở hữu trí tuệ? Nhập khẩu song song?
Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Địa điểm và thời hạn chứng thực theo quy định của pháp luật
dia-diem-thoi-gian-chung-thuc-theo-quy-dinh-cua-phap-luat

Nội dung bài viếtKhái quát chung về thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyênThu nhập thường xuyên: Thu nhập không thường xuyên: So sánh thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Điều 10 19/07/2018 Giá trị pháp lý của văn bản công chứng 19/07/2018 Cho...

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Cho tôi hỏi, công chứng và chứng thực có gì khác nhau?
Phòng công chứng và văn phòng công chứng khác nhau như thế nào?
4 điều bạn cần biết khi sử dụng nhãn hiệu
Su Dung Nhan Hieu Theo Quy Dinh Phap Luat

Nội dung bài viếtKhái quát chung về thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyênThu nhập thường xuyên: Thu nhập không thường xuyên: So sánh thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Doanh nghiệp có thể sử dụng nhãn hiệu của mình ngay cả khi được...

Hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam
Tổng quan về sáng chế
Điều kiện và thời hạn bảo hộ sáng chế
Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
Các giai đoạn thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu
Cách tra cứu nhãn hiệu để tránh bị trùng
Cách đánh giá nhãn hiệu trùng, nhầm lẫn, tương tự
Quy định của pháp luật về xâm phạm quyền tác giả
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ
Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam
Thu Tuc Cong Bo Luu Hanh My Pham Tai Viet Nam

Nội dung bài viếtKhái quát chung về thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyênThu nhập thường xuyên: Thu nhập không thường xuyên: So sánh thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Mỹ phẩm được ưa chuộng không chỉ đối với phụ nữ mà còn đối...

Quy định mới về nội dung tự do hợp đồng trong thương mại quốc tế
Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định Việt nam
Ý nghĩa của các ký hiệu C ©, R ®, TM (™) đối với sản phẩm hàng hóa
Thủ tục xin giấy phép quảng cáo theo quy định mới nhất
Thỏa thuận trọng tài được hiểu như thế nào?
Hướng dẫn làm tờ khai đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]
huong dan lam to khai dang ky

Nội dung bài viếtKhái quát chung về thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyênThu nhập thường xuyên: Thu nhập không thường xuyên: So sánh thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Video hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo tờ khai đăng ký nhãn hiệu,...

Hướng dẫn tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu [VIDEO]