Các quy định của pháp luật về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Môi trường ngày nay đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nặng nề. Phí bảo vệ môi trường được áp dùng nhằm mục đích định hướng hành vi xử sự của các chủ thể đối với các hành vi ảnh hưởng tới môi trường.

Dưới đây là các quy định pháp luật về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

1. Đối tượng chịu phí.
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường: “ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại”.
Theo Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 158/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: “Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó”. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản.

  1. Phương pháp tính phí.
    Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định nguyên tắc tính phí BVMT như sau:
    “1. Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.
    2. Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau:
    a) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường;
    b) Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường”.
    Căn cứ Điều 2, Thông tư 66/2016/TT- BTC, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP và áp dụng cho kỳ kê khai, nộp phí từ tháng 5/2016 thì phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:
     
    F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K

    Trong đó:
    – F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;
    – Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);
    – Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3);
    – f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3;
    – f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3);
    – K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:
       + Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,05 (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông).
       + Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1 (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại).

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here